Bài 12: UML – Interaction Diagrams

Từ thuật ngữ Tương tác, rõ ràng là sơ đồ được sử dụng để mô tả một số loại tương tác giữa các yếu tố khác nhau trong mô hình. Tương tác này là một phần của hành vi năng động của hệ thống.Hành vi tương tác này được trình bày trong UML bằng hai sơ đồ được gọi là Sơ đồ trình tự và Sơ đồ hợp tác . Mục đích cơ bản của cả hai sơ đồ là tương tự.Sơ đồ trình tự nhấn mạnh về chuỗi thời gian của các thông điệp và sơ đồ cộng tác nhấn mạnh vào việc tổ chức cấu trúc của các đối tượng gửi và nhận tin nhắn.

Mục đích của Sơ đồ Tương tác

Mục đích của sơ đồ tương tác là để hình dung hành vi tương tác của hệ thống. Hình dung sự tương tác là một nhiệm vụ khó khăn. Do đó, giải pháp là sử dụng các loại mô hình khác nhau để nắm bắt các khía cạnh khác nhau của sự tương tác.Sơ đồ trình tự và sự hợp tác được sử dụng để nắm bắt tính năng động nhưng từ một góc độ khác.Mục đích của sơ đồ tương tác là -·        Để nắm bắt hành vi năng động của một hệ thống.·        Mô tả luồng thông điệp trong hệ thống.·        Mô tả tổ chức cấu trúc của vật thể.·        Để mô tả sự tương tác giữa các đối tượng.

Làm thế nào để Vẽ một Sơ đồ Tương tác?

Như chúng ta đã thảo luận, mục đích của các sơ đồ tương tác là nắm bắt khía cạnh năng động của một hệ thống. Vì vậy để nắm bắt khía cạnh năng động, chúng ta cần phải hiểu khía cạnh năng động là gì và nó được hình dung như thế nào. Khía cạnh động có thể được định nghĩa là ảnh chụp nhanh của hệ thống đang chạy tại một thời điểm cụ thểChúng ta có hai loại sơ đồ tương tác trong UML. Một là sơ đồ tuần tự và một là sơ đồ cộng tác. Sơ đồ trình tự bắt đầu trình tự thời gian của luồng thông điệp từ một đối tượng khác và sơ đồ cộng tác mô tả việc tổ chức các đối tượng trong một hệ thống tham gia vào luồng thông báo.Những điều sau đây cần được xác định rõ ràng trước khi vẽ sơ đồ tương tác·        Các đối tượng tham gia vào sự tương tác.·        Các luồng thông báo giữa các đối tượng.·        Trình tự trong đó các thông báo đang chảy.·        Tổ chức đối tượng.Sau đây là hai sơ đồ tương tác làm mô hình hệ thống quản lý đơn đặt hàng. Biểu đồ đầu tiên là sơ đồ tuần tự và thứ hai là sơ đồ cộng tác

Sơ đồ Trình tự

Sơ đồ trình tự có bốn đối tượng (khách hàng, đặt hàng, SpecialOrder và NormalOrder).Sơ đồ dưới đây cho thấy các chuỗi thông báo cho các đối tượng SpecialOrdervà cùng có thể được sử dụng trong trường hợp của đối tượng NormalOrder . Điều quan trọng là phải hiểu trình tự thời gian của luồng thông điệp. Dòng thông điệp không gì khác hơn là một cuộc gọi phương thức của một đối tượng.Cuộc gọi đầu tiên là sendOrder () là một phương thức của đối tượng Order . Cuộc gọi tiếp theo là confirm () là một phương thức của đối tượng SpecialOrder và cuộc gọi cuối cùng là Dispatch () là một phương thức của đối tượng SpecialOrder . Sơ đồ sau mô tả chính các cuộc gọi phương thức từ một đối tượng này sang đối tượng khác, và đây cũng là tình huống thực tế khi hệ thống đang chạy.


Sơ đồ hợp tác

Sơ đồ tương tác thứ hai là sơ đồ cộng tác. Nó cho thấy tổ chức đối tượng như trong sơ đồ sau đây. Trong sơ đồ cộng tác, trình tự gọi phương thức được chỉ ra bởi một số kỹ thuật đánh số. Số chỉ ra cách các phương thức được gọi là cái gì. Chúng tôi đã thực hiện cùng một hệ thống quản lý để mô tả sơ đồ cộng tác.Các cuộc gọi phương thức tương tự như các biểu đồ trình tự. Tuy nhiên, khác biệt là biểu đồ trình tự không mô tả tổ chức đối tượng, trong khi sơ đồ cộng tác cho thấy tổ chức đối tượng.Để chọn giữa hai sơ đồ này, nhấn mạnh vào loại yêu cầu. Nếu trình tự thời gian là quan trọng, thì sơ đồ trình tự được sử dụng. Nếu tổ chức được yêu cầu, thì sơ đồ hợp tác được sử dụng.


Sử dụng Sơ đồ Tương tác ở đâu?

Chúng ta đã thảo luận rằng các sơ đồ tương tác được sử dụng để mô tả tính năng động của một hệ thống. Bây giờ, chúng ta sẽ nhìn vào các tình huống thực tế mà các sơ đồ này được sử dụng. Để hiểu được ứng dụng thực tế, chúng ta cần phải hiểu bản chất cơ bản của sơ đồ trình tự và phối hợp.Mục đích chính của cả hai sơ đồ là tương tự như chúng được sử dụng để nắm bắt hành vi năng động của một hệ thống. Tuy nhiên, mục đích cụ thể là quan trọng hơn để làm rõ và hiểu.Sơ đồ trình tự được sử dụng để nắm bắt thứ tự của các thư chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác. Sơ đồ hợp tác được sử dụng để mô tả tổ chức cấu trúc của các đối tượng tham gia vào sự tương tác. Một sơ đồ đơn lẻ không đủ để mô tả khía cạnh năng động của toàn bộ hệ thống, do đó, một tập hợp các sơ đồ được sử dụng để nắm bắt nó như một toàn thể.Sơ đồ tương tác được sử dụng khi chúng ta muốn hiểu luồng thông điệp và tổ chức cấu trúc. Dòng thông điệp có nghĩa là chuỗi các dòng điều khiển từ vật này sang vật kia. Tổ chức kết cấu là việc tổ chức trực quan các yếu tố trong một hệ thống.

Sơ đồ tương tác có thể được sử dụng –

·        Để mô hình luồng điều khiển theo trình tự thời gian.

·        Mô hình luồng kiểm soát bởi các tổ chức cơ cấu.

·        Đối với kỹ thuật chuyển tiếp.

·        Đối với kỹ thuật đảo ngược.

Chúc các bạn học tập thật tốt !

You may also like...